Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LẠC CÓ KÍCH THƯỚC HẠT LỚN VÀ NĂNG SUẤT CAO

Thái Nguyễn Quỳnh Thư, Phạm Phú Thịnh,

Ngô Thị Lam Giang

 

Tóm tắt

 Trong quá trình thực hiện đề tài đã thu thập được 20 mẫu giống lạc, gồm có 7 mẫu trong nước, 7 mẫu từ Ấn Độ và 6 mẫu từ Hàn Quốc. Bằng phương pháp lai hữu tính theo kiểu lai đỉnh (Topcross), từ  5 giống mẹ và 5 giống bố đã tạo ra được 25 tổ hợp lai. Trong quá trình chọn lọc qua các thế hệ từ F1 đến F6 đã chọn được 3 dòng lạc thế hệ F6: L0924-19, L0929-26 và L0935-28 có khối lượng 100 hạt trên 48g, năng suất đạt 32,5-33,5 tạ/ha, vượt đối chứng VD2 từ 10-13%. Bằng phương pháp tuyển chọn giống truyền thồng đã tuyển chọn được 3 giống lạc: L9803-7, L9804 và ĐB3 có khối lượng 100 hạt trên 48g, năng suất trên 37 tạ/ha và hàm lượng dầu trên 50%.

1. MỞ ĐẦU

Hiện nay, các giống lạc năng suất cao, chất lượng tốt (hạt lớn, hàm lượng dầu cao…) chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất. Tỷ lệ người sử dụng giống lạc trôi nổi trên thị trường còn rất cao nên năng suất lạc không đồng đều, chưa đáp ứng được nhu cầu chế biến trong nước và xuất khẩu. Vì vậy việc nghiên cứu chọn tạo giống lạc mới đạt năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho nhu cầu chế biến và xuất khẩu là cần thiết.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

Thí nghiệm đánh giá tập đoàn: gồm có 25 giống lạc tuyển chọn trong nước và nhập nội, các giống đang sử dụng phổ biến trong sản xuất và giống địa phương làm đối chứng.

Tuyển chọn giống theo phương pháp lai: gồm có 10 giống lạc bố mẹ, 25 tổ hợp lai và các cá thể lai được chọn lọc qua các thế hệ.

Thí nghiệm so sánh giống: gồm có 14 giống lạc triển vọng được chọn lọc kế thừa từ các nghiên cứu trước của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu.

2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thu thập giống và đánh giá đặc tính nông sinh học

Việc nhập giống từ Ấn Độ và Hàn Quốc thông qua các chuyến công tác tại nước ngoài và hợp tác với các Viện. Việc thu thập giống trong nước thông qua việc hợp tác nghiên cứu với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ Hà Nội.

Thí nghiệm đánh giá tập đoàn gồm có 25 giống được bố trí theo kiểu gieo tuần tự không lặp lại, so với giống VD2 làm đối chứng, diện tích ô 5m2, gieo 2 hạt/hốc, khoảng cách 20 x 20 cm, trong vụ Đông Xuân 2008-2009 tại Gò Dầu, Tây Ninh.

2.2.2. Tuyển chọn giống theo phương pháp lai tạo

2.2.2.1. Tạo hạt lai

Thực hiện 25 tổ hợp lai giữa 5 giống mẹ và 5 giống bố. Mỗi tổ hợp gồm có 5 chậu giống mẹ (mỗi chậu 2 cây) và 5 chậu giống bố (mỗi chậu 3 cây). Các chậu bố và mẹ được đặt song song nhau. Việc tạo hạt lai tạo được thực hiện trong nhà lưới tại Trạm thực nghiệm Bình Thạnh, Tp.HCM thuộc Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có Dầu, trong vụ Đông Xuân 2008-2009 theo phương pháp lai đỉnh (Topcross).

2.2.2.2. Khảo sát, đánh giá, chọn lọc dòng lai qua các thế hệ F1-F6

* Khảo sát, đánh giá thế hệ F1: gồm có 31 nghiệm thức (5 giống mẹ, 5 giống bố, 21 tổ hợp lai), bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại, diện tích 1m2/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, tại Đồng Nai.

* Khảo sát, đánh giá thế hệ F2: gồm có 31 nghiệm thức (5 giống mẹ, 5 giống bố, 21 tổ hợp lai), gieo tuần tự không lặp lại, diện tích 1-2 m2/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, trong vụ Đông Xuân 2009-2010 tại Trà Vinh.

* Khảo sát, đánh giá thế hệ F3: gồm có 63 dòng lai được chọn lọc từ thế hệ F2, gieo tuần tự không lặp lại, diện tích 1-2 m2/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, trong vụ Hè Thu 2010 tại Trà Vinh.

* Khảo sát, đánh giá thế hệ F4: gồm có 43 dòng lai được chọn lọc từ thế hệ F3, gieo tuần tự không lặp lại, diện tích 1-2 m2/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, trong vụ Thu Đông 2010 tại Trà Vinh.

* Khảo sát, đánh giá thế hệ F5: gồm có 35 dòng lai được chọn lọc từ thế hệ F3, gieo tuần tự không lặp lại, diện tích 1-2 m2/ô, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, trong vụ Đông Xuân 2010-2011 tại Trà Vinh.

* So sánh dòng lai thế hệ F6: bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), với 3 lần lặp lại, diện tích ô thí nghiệm 3m2, gieo 1 hạt/hốc, khoảng cách gieo 20x20cm, trong vụ Hè Thu 2011 tại xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

2.2.3. So sánh các giống lạc triển vọng

Các thí nghiệm so sánh giống được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD), với 4 lần lặp lại, diện tích ô thí nghiệm 10m2, gieo 2 hạt/hốc. Các thí nghiệm thực hiện trong vụ Đông Xuân tại Tây Ninh.

2.2.4. Xây dựng mô hình

Các mô hình trình diễn giống lạc mới được bố trí trên diện rộng, không lặp lại, diện tích 5.000m2/mô hình, trồng đối chứng so với giống VD2.

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập từ các số thí nghiệm được phân tích ANOVA và trắc nghiệm phân hạng LSD ở mức α = 0,05 hoặc α = 0,01 nhờ phần mềm MSTATC version 1.2 (1991), biểu đồ và đồ thị được vẽ theo phần mềm  Excel 6.0.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thu thập bổ sung các giống lạc và đánh giá đặc tính nông sinh học

3.1.1. Thu thập bổ sung các giống lạc trong và ngoài nước

Đề tài đã thu thập và nhập nội được 20 giống lạc trong và ngoài nước. Trong đó có 7 giống được thu nhập từ Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, 7 giống nhập từ Ấn Độ và 6 giống thu thập từ Hàn Quốc.

3.1.2. Một số đặc tính nông sinh học của các giống lạc thu thập

Kết quả cho thấy hàm lượng dầu của các giống lạc khảo sát biến động từ 44,5-49,2%. Khối lượng 100 hạt biến động từ 44,5-53,0g, năng suất đạt 2320-3785 kg/ha. Từ kết quả thí nghiệm đánh giá tập đoàn, đề tài đã chọn ra được 10 giống lạc có kích thước hạt lớn hoặc năng suất cao phục vụ cho công tác lai tạo giống mới (vừa có năng suất cao vừa có kích thước hạt lớn).              

3.2. Tuyển chọn giống theo phương pháp lai tạo

3.2.1. Lai tạo các tổ hợp lai

Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai biến động từ 103-117 ngày, tổng số hoa lai biến động từ 160-178 hoa/tổ hợp. Tỷ lệ đậu quả lai của 21 tổ hợp lai là 12,6-44,1%, tổng số trái lai thu hoạch 25-79 trái/tổ hợp.

3.2.2. Khảo sát, đánh giá các tổ hợp lai thế hệ F1 – F5

Khảo sát từ thế hệ F1 đến F5, cho thấy năng suất của các dòng chọn lọc ở thế hệ F5 biến động từ 3000-5875 kg/ha, trong đó có 12 dòng lai đạt năng suất trên 4 tấn/ha. Chọn được 4 dòng: L0924-1-1-2, L0929-2-1-2, L0935-1-1-1 và L0942-1-1-2 có năng suất cao (đạt từ 5425-5875 kg/ha), khối lượng 100 hạt lớn (đạt từ 49,5-51,2g).

3.2.3. So sánh các dòng lai  thế hệ F6

Kết quả có 2 dòng lai có khối lượng 100 hạt cao là L0929-26 (50,7g) và L0924-19 (49,8g). Có 7 dòng lai đạt năng suất trên 3000 kg/ha, vượt đối chứng từ 2-13%. Dòng L0929-26 có năng suất đạt 3350 kg/ha (vượt đối chứng 13%), kế đến là dòng L0924-19 có năng suất đạt 3310 kg/ha (vượt đối chứng 12%), dòng L0935-28 đạt năng suất 3250 kg/ha (vượt đối chứng 10%).

3.3. So sánh các giống lạc triển vọng

Năng suất trung bình của các giống khảo sát qua 3 vụ Đông Xuân cho thấy biến động từ 3240-3780 kg/ha, đạt 96-112% so với giống VD2 làm đối chứng. Giống ĐB3 có năng suất ổn định qua cả 3 vụ và trung bình đạt 3780 kg/ha (vượt đối chứng 12%), kế đến là giống L9804 có năng suất đạt 3710 kg/ha (vượt đối chứng 10%), giống L9803-7 đạt năng suất 3700 kg/ha (vượt đối chứng 9%).

3.4. Xây dựng mô hình trình diễn các giống mới triển vọng

Kết quả cho thấy, việc sử dụng 2 giống lạc mới cho năng suất tăng từ 8-11% so với giống VD2 (năng suất tăng từ 260-340 kg/ha). Lợi nhuận tăng do giống mới mang lại từ 3,9-5,1 triệu đồng/ha.

4. KẾT LUẬN

Đã thu thập bổ sung trong và ngoài nước được 20 mẫu giống lạc, gồm có 7 mẫu trong nước, 7 mẫu từ Ấn Độ và 6 mẫu từ Hàn Quốc.

Thực hiện 25 tổ hợp lai lạc (thu được hạt lai của 21 tổ hợp). Đã chọn lọc được 3 dòng lạc thế hệ F6: L0924-19, L0929-26 và L0935-28 có khối lượng 100 hạt lớn (trên 48g), năng suất đạt 32,5-33,5 tạ/ha (vượt đối chứng VD2 từ 10-13%).

Đã tuyển chọn được 3 giống lạc: L9803-7, L9804 và ĐB3 có khối lượng 100 hạt lớn (trên 48g), năng suất cao (trên 37 tạ/ha) và hàm lượng dầu trên 50%.

Đã xây dựng 2 mô hình trình diễn cho các giống lạc L9803-7, L9804 và ĐB3, có khối lượng 100 hạt trên 48g, năng suất 32,2-35,5 tạ/ha, vượt đối chứng VD2 từ 6-11% q
Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2017  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM