Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG VỪNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAI HỮU TÍNH

Nguyễn Thị Hoài Trâm, Tạ Hùng,

Trần Ngọc Thông, Lương Hiệp và Đinh Viết Toản

 

Tóm tắt

Nghiên cứu chọn tạo giống vừng (Sesamum indicum L.) mới bằng phương pháp lai hữu tính  đã được tiến hành tại  huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh năm 2009 - 2011 với mục tiêu chọn tạo được giống vừng có năng suất và hàm lượng dầu cao . Thu thập được 16 giống vừng làm nguồn vật liệu tự nhiên, chọn được 4 giống mẹ, 5 giống bố  lai tạo được 20 tổ hợp trong đó ở F1 có hai tổ hợp ưu tú. Các thí nghiệm ở thế hệ F2, F3 (300 cá thể), F4 (100 dòng) chọn được nhiều cá thể và dòng ổn định về năng suất dạng cây đẹp chống chịu sâu bệnh và tỷ lệ đổ ngã. Thí nghiệm so sánh giống từ nguồn vật liệu tự nhiên chọn được 7 giống có năng suất và hàm lượng dầu cao gồm: VDM 3, VDM 8, VDM 9, VDM 14, VDM 18, VDM 21, VDM 22. Đánh giá các dòng thế hệ F5 và so sánh sơ bộ các dòng/giống ưu tú thu được 12 dòng/giống ưu tú, tiếp tục thực hiện thí nghiệm so sánh chính quy thu được 7 dòng ưu tú và 2 giống VDM 3, VDM 18 và tiến hành khảo nghiệm 2 giống (VDM 3, VDM 18) có năng suất và hàm lượng dầu cao.

1. MỞ ĐẦU.

 Cây vừng (Sesamum indicum L), là loại cây công nghiệp ngắn ngày. Hạt vừng rất giàu protein, canxi, phosphate, oxalic acid, các chất khoáng và một số nguyên tố vi lượng quan trọng. Với xu hướng phát triển tiêu thụ dầu có nguồn gốc thực vật và dầu vừng ngày càng tăng là cơ hội rất lớn để phát triển và mở rộng diện tích đối với cây vừng. Đồng thời tạo nên một nền nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm đa dạng hơn phục vụ cho nhu cầu của xã hội, phá thế độc canh cây lúa ở Việt Nam, luân canh theo cơ cấu lúa Đông Xuân sớm – vừng Xuân Hè – lúa Hè Thu cùng với những giải pháp phát triển mở rộng cây vừng trên đất xám ở khu vực Miền Tây và Miền Đông Nam Bộ góp phần cải tạo đất, tăng thu nhập cho nông dân. Vì vậy việc nghiên cứu tìm kiếm các giống vừng có năng suất và chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu là nhiệm vụ cấp bách đối với các nhà nghiên cứu. Bài viết này trình bày kết quả chọn tạo giống vừng mới bằng phương pháp lai hữu tính được thực hiện năm 2009 – 2011.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Vật liệu: 16 giống vừng được thu thập từ trong và ngoài nước: VDM2, VDM3, VDM4, VDM5, VDM6, VDM7, VDM8, VDM9, VDM10, VDM11, VDM12, VDM13, VDM14, VDM15, V36, V6 và từ nguồn gen của Viện.

- Phương pháp nghiên cứu. Bao gồm các thí nghiệm đơn yếu tố trên diện hẹp với diện tích ô cơ sở 10 m2 3, 4 lần lặp lại, ở các vụ khác nhau từ năm 2009 - 2011 tại huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh chọn giống V6 làm đối chứng. Thí nghiệm lai được thực hiện tại nhà lưới Trạm Bình Thạnh gồm 5 giống bố và 4 giống mẹ  lai theo phương pháp lai đỉnh (topcross) để tạo ra tổ hợp lai có 20 tổ hợp.

- Xử lý số liệu bằng phương pháp MSTATC, IRISTAT và  Excel.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

3.1. Năm 2009:

- Thu thập các mẫu giống vừng làm vật liệu khởi đầu: Thu thập được 16 giống VDM2, VDM3, VDM4, VDM5, VDM6, VDM7, VDM8, VDM9, VDM10, VDM11, VDM12, VDM13, VDM14, VDM15, V36, V6.

- So sánh, chọn giống bố mẹ:  Kết quả thí nghiệm chọn được VDM 3, VDM 8, VDM 9 và VDM 14 là những giống triển vọng cho năng suất cao đạt (1.346 - 1.376kg/ha) từ 15 giống và 1 giống đối chứng V6, những dòng/giống này sẽ tiếp tục theo dõi trong vụ đông xuân 2009 - 2010. Chọn được 4 giống mẹ (VDM 3, VDM 8, VDM 14, V6) và 5 giống bố (VDM 9, VDM 12, VDM 13, VDM 15 VDM 25) để làm vật liệu cho lai tạo.

- Chọn tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính: Kết quả tạo được 20 tổ hợp lai.

- Đánh giá các dòng/giống đã tuyển chọn: Trong 20 tổ hợp lai ở thế hệ F1 chọn được 2 tổ hợp lai ưu tú là VDM 3/VDM 9 và VDM 3/VDM 12. Hai tổ hợp này được đánh giá là tổ hợp lai triển vọng về  số quả trên cây nhiều và có dạng cây đẹp.

3.2. Năm 2010:

- Chọn lọc dòng thuần qua các thế hệ  F2, F3, F4

+ Thí nghiệm so sánh thế hệ F3 chọn được 300 cá thể trong đó có 20 cá thể có năng suất cao và dạng cây đẹp, không bị đổ ngã gồm: VDM 2010-1-5, VDM 2010-1-16, VDM 2010-1-33, VDM 2010-1-35, VDM 2010-1-47, VDM 2010-1-61, VDM 2010-1-82, VDM 2010-1-106, VDM 2010-1-122, VDM 2010-1-133, VDM 2010-2-19, VDM 2010-2-21, VDM 2010-2-23, VDM 2010-2-37, VDM 2010-2-54, VDM 2010-2-62, VDM 2010-2-70, VDM 2010-2-81, VDM 2010-2-104, VDM 2010-2-128.

+ Thí nghiệm so sánh thế hệ F4 chọn được 100 dòng trong đó có 20 dòng ưu tú được đánh giá là dòng ổn định về năng suất cũng như chống chịu được sâu bệnh gồm: VDM 2010-1-61-2, VDM 2010-1-82-3, VDM 2010-1-133-4 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-133-4      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-1-82-5, VDM 2010-1-106-7 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-106-7      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-1-47-9, VDM 2010-1-106-10, VDM 2010-1-106-12, VDM 2010-1-35-12 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-35-12      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-1-35-14 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-35-14      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-70-3, VDM 2010-2-70-4, VDM 2010-2-19-6, VDM 2010-2-128-5 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-128-5      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-81-6, VDM 2010-2-128-7 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-128-7      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-81-8, VDM 2010-2-19-9, VDM 2010-2-62-14 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-62-14      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-62-19 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-62-19      end_of_the_skype_highlighting.

- So sánh sơ bộ các dòng được chọn lọc từ nguồn vật liệu tự nhiên: Thí nghiệm so sánh dòng từ nguồn vật liệu tự nhiên chọn được 7 dòng đáp ứng được mục tiêu là dòng có năng suất và hàm lượng dầu cao gồm: VDM 3, VDM 8, VDM 9, VDM 14, VDM 18, VDM 21, VDM 22.

3.3. Năm 2011:

- Đánh giá các dòng thế hệ F5 và so sánh sơ bộ các dòng ưu tú chọn từ các quần thể: Kết quả thu được có 12 dòng/giống ưu tú gồm: VDM 2010-1-82-3, VDM 2010-1-35-12 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-35-12      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-70-3, VDM 2010-2-70-4, VDM 2010-2-19-6, VDM 2010-2-19-9, VDM 2010-2-62-14 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-62-14      end_of_the_skype_highlighting, VDM 2010-2-62-19 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-62-19      end_of_the_skype_highlighting, VDM 3, VDM 18, VDM 21, VDM 22 có số quả/cây, năng suất thực tế và hàm lượng dầu cao hơn các dòng giống còn lại.

- So sánh chính quy các dòng/giống ưu tú: Qua kết quả nghiên cứu về các chỉ tiêu theo dõi cây vừng như trọng lượng 1000 hạt, số quả /cây, năng suất, hàm lượng dầu của các dòng/giống từ năm 2009 – 2011, chọn được 7 dòng ưu tú VDM2010-1-82-3, VDM2010-1-35-12 begin_of_the_skype_highlighting              2010-1-35-12      end_of_the_skype_highlighting, VDM2010-2-70-3, VDM2010-2-70-4, VDM2010-2-19-6, VDM2010-2-19-9, VDM2010-2-62-19 begin_of_the_skype_highlighting              2010-2-62-19      end_of_the_skype_highlighting và 2 giống VDM 3, VDM 18.

- Khảo nghiệm cơ bản các giống triển vọng: Khảo nghiệm 2 giống (VDM 3, VDM 18) có năng suất và hàm lượng dầu cao, trong đó  giống VDM 3 có năng suất cao hơn 11,2% so với giống đối chứng V6 và hiệu quả kinh tế đạt  được từ 26.576.000 – 29.096.000 đồng. VDM 18 năng suất đạt cao hơn 7,3%  so với giống V6 và hiệu quả kinh tế đạt được từ 2.006.000 – 27.596.000 đồng tại Cần Thơ và Tây Ninh.

4. KẾT LUẬN

- Chọn lọc dòng từ các quần thể lai: Chọn  được 7 dòng ưu tú VDM 2010-1-82-3, VDM 2010-1-35-12, VDM 2010-2-70-3, VDM 2010-2-70-4, VDM 2010-2-19-6, VDM 2010-2-19-9, VDM 2010-2-62-19 có tiềm năng năng suất, hàm lượng dầu cao trong đó:

+Về năng suất: Dòng VDM2010-1-82-3 đạt số quả nhiều nhất, năng suất thực thu đạt cao nhất 1440kg/ha, vượt năng suất giống đối chứng 17,5 % theo năng suất thực thu.

+Về hàm lượng dầu: Dòng VDM2010-1-82-3 có hàm lượng dầu cao so với giống đối chứng và các dòng còn lại.

Ngoài ra lai tạo thu được 100 cá thể tốt về năng suất, hàm lượng dầu, chống chịu sâu bệnh để tiến hành chọn tạo giống trong những năm tiếp theo.

- Chọn lọc giống từ  nguồn vật liệu tự nhiên: Chọn được 2 giống (VDM 3, VDM 18) có năng suất và hàm lượng dầu cao q
Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2017  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM