Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA  GIỐNG DỪA SÁP TẠO RA TỪ PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY PHÔI
TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT GIỐN
G TRẢNG BÀNG

Nguyễn Đăng Phú, Phạm Mạnh Đoàn,Lại văn Sấm, Nguyễn thị Mỹ Linh

 

Tóm tắt:

Dừa (Cocos nucifera L.) là loại cây được trồng ở nhiều quốc gia trên thế giới do đặc tính thích nghi với nhiều loại đất và vùng  sinh thái khác nhau. Việt nam có điều kiện tự nhiên và xã hội rất thích hợp cho cây dừa phát triển nhất là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Duyên hải miền Trung. Tuy nhiên đa số các vườn dừa đã và đang bị thoái hóa do việc sử dụng giống và một số  biện pháp canh tác không phù hợp. Thời gian gần đây, đã có nhiều nghiên cứu  lai tạo thành công những giống dừa có giá trị kinh tế cao, trong đó có giống dừa sáp (Makapuno coconut) được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy phôi. Nhằm đánh giá khả năng phát triển của giống dừa này ngoài đồng ruộng, đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của  giống dừa sáp tạo ra từ phương pháp nuôi cấy phôi tại Trung tâm Sản xuất Giống Trảng Bàng” với mục tiêu đánh giá được khả năng sinh trưởng và phát triển của dừa sáp nuôi cấy phôi trồng tại Trung tâm Sản xuất Giống Trảng Bàng và bước đu đánh giá tỉ l trái da sáp trên cây dừa sáp nuôi cy phôi. Các thí nghim được b trí theo khối đy đ ngu nhiên, 3 ln lp li, vi t  4-5 nghim thc. Thi gian theo dõi đnh k 3 tháng/ ln (tháng 3,6, 9, và 12 trong thi gian t 2007 đến 2009).  Kết qu cho thy:

- Đặc tính nông sinh hc cơ bn ca ging da sáp nuôi cy phôi 6 năm tuổi ti vùng đt xám (Trng Bàng, Tây Ninh) vi chiu cao cây bình quân đt 600cm; chu vi gc 123cm

- Mức đ đng đu gia các cá th trong qun th chưa cao, các ch tiêu nông hc còn biến đng, cn tiếp tc theo dõi, kho sát và chn lc cá th ngoài đng rung, đc bit là khi cây vào giai đon ra trái.

- Sau 6 năm trng, cây bt đu ra hoa, đu trái đu tiên vi t l trái sáp cao, 65-75% vi các đc tính cơ bn ca trái chưa n đnh gia các đt ra trái, cn tiếp tc theo dõi trong nhng năm tiếp theo.

- Bước đu đ tài cũng đã xây dng được định mc phân bón cho  dừa sáp nuôi cy phôi  thi k kiến thiết cơ bn vi mc bón 1,5  (160N +60P205 + 215 K20/ha) đến 2 ln khuyến cáo (220N +80P205 + 290K20/ha).

 

1. MỞ ĐẦU

 

Dừa sáp (Makapuno) có giá tr kinh tế cao không ch Vit Nam mà c nhiu nước trên thế gii. Vi đc tính cơm (cùi) đc st, da sáp có th dùng làm thc ăn và gii khát. Hiu qu kinh tế ca da sáp có th cao hơn da thường t 2 – 3 ln. Tuy nhiên, trong t nhiên trái da sáp rt khó ny mm và hin nay, thông qua công ngh nuôi cy phôi các nhà khoa hc đã khc phc được hn chế này đ nhân nhanh ging da có đc tính đc rut,  cht lượng cao, phc v cho nhu cu phát trin sn xut.

ng dng nuôi cy phôi thành công không ch dng li vic to ra ging da mi trong phòng thí nghim, vic chuyn tiếp ra vườn ươm và kho sát đc tính sinh trưởng phát trin, mc đ thích nghi và n đnh ca ging ngoài đng rung có tác dng duy trì đc tính cơ bn ca ging. Hơn na vic xây dng quy trình kỹ thut như: bón phân, qun lý nước, phòng tr sâu bnh hi và c di vv…. cho ging da mi này có vai trò quan trng nhm thúc đy s phát trin ca ging trong sn xut thi gian ti.

Xuất phát t nhu cu thc tế trên. Vin nghiên cu Du và Cây có dầu thông qua d án “Phát trin ging da giai đon 2001-2005”, đã chn to được ging da sáp bng phương pháp nuôi cy phôi. Vào cui năm 2002, nhng  cây ging da sáp nuôi cy phôi đu tiên được đưa ra vườn trng vi t l sng khong 80%.

Để đánh giá khả năng phát trin và s n đnh đc tính nông hc ca ging da sáp trin vng này, đ tài “Nghiên cứu kh năng sinh trưởng và phát trin ca ging da sáp to ra t phương pháp nuôi cy phôi ti Trung tâm Sn xut Ging Trng Bàng”  đã được thc hiện.

 

2. VẬT LIU, NI DUNG  VÀ PHƯƠNG PHÁP

 

2.1. Vật liu nghiên cu

Giống da sáp nuôi cy phôi t 4 – 6 năm trng ti Trung Tâm Sn xut Ging Trng Bàng được b trí cho tng thí nghim tương ng, khong cách trng (8,5m x 8,5 m): cây cách cây 8,5m và hàng cách hàng 8,5m. Trước khi thí nghim cây phát trin bình thường.

Các loại phân bón: Urea, Super lân và Clorua kali.

 

2.2 Nội dung và  phương pháp  nghiên cu

 

2.2.1 Khảo sát các đc tính nông sinh hc cơ bn và tính đng nht ca qun th da sáp nuôi cy phôi giai đoạn 2007-2009  trng ti Trung tâm Sn xut Ging Trng Bàng

- Khảo sát được thc hin trong trong thi gian 2007-2009  trên 30 cây da sáp nuôi cy phôi t 4-6 năm tui (thi gian trng ngày 27/9/2004).

2.2.2  Nghiên cứu công thc phân NPK thích hợp cho cây da sáp nuôi cy phôi giai đon 2007-2009

- Thực hin trên ging da sáp nuôi cy phôi 5 năm tui (trng vào ngày 5/10/2005).

- Thí nghiệm được b trí theo khi đy đ ngu nhiên (RCBD), 3 ln lp li, theo dõi 5 cây/ô.

2.2.3 Đánh giá t l trái da sáp trên cây da sáp to ra bng phương pháp nuôi cy phôi năm th 6

- Khảo sát được thc hin trong năm 2009 trên 30 cây da sáp nuôi cy phôi 6 năm tui (thi gian trng ngày 27/9/2004). 

2.3. Địa đim thí nghim, ch tiêu theo dõi và các phương pháp chung:

- Thí nghiệm thc hin trên đt xám ti Trung tâm Sn xut Ging Trng Bàng.  Đất trng thí nghim có dinh dưỡng, lượng mùn và pH thp.

- Các số liu được thu thp và x lý bng phn mm Excel, IRRISTAT và MSTATC.

 

3. KẾT QU

 

3.1. Kết qu khảo sát các đc tính nông sinh hc cơ bn và tính đng nht ca qun th da sáp nuôi cy phôi giai đon 2007-2009  trng ti Trung tâm Sn xut Ging Trng Bàng

Đặc tính cơ bn ca ging cây trng được th hin bi các ch tiêu sinh trưởng, phát trin thông qua đặc tính nông hc ca cây. Kh năng phát trin thân, lá mnh và cân bng s có tác dng tăng cường quá trình phát trin sinh thc, to năng sut và giúp cây có sc bn chng chu vi điu kin bt thun ca môi trường.

Qua kết qu kho sát kh năng sinh trưởng ca ging da sáp nuôi cy phôi 4-6 năm tui trong 3 năm (2007-2009) cho thy: nhìn chung, chiu cao cây, chu vi gc, tng s lá, chiu dài lá và s lá mc thêm đu theo xu hướng gia tăng theo thi gian, đc bit chiu cao cây, chu vi gc, tổng số lá và chiu dài lá gia tăng rt nhanh gia các k theo dõi trong năm và gia các năm nghiên cu kho sát. Ngược li, s lá mc thêm (trong vòng 3 tháng) có biu hin khá n đnh (trung bình khong 2,8-3,0 lá/ k), tuy nhiên k đu tiên năm 2007 thì số lá mc thêm ch đt 1,9 lá/ k. k 4 năm 2009, các ch tiêu chiu cao cây, chu vi gc và tng s lá trên cây đu tăng gn 2 ln so vi k đu năm 2007 và ch tiêu chiu dài lá tăng gn 1,5 ln so vi k đu năm 2007 .   

Tổng hp tình hình tăng trưởng của da sáp nuôi cy phôi 6 năm tui ti Trung Tâm Sn xut Ging Trng Bàng trong 3 năm kho sát cho thy – cây đang trong thi k tăng trưởng khá nhanh th hin thông qua các ch tiêu theo dõi như chiu cao cây, chu vi gc, tng s lá, chiu dài lá. Các chỉ tiêu này thi đim cui năm 2009 ln lượt là 600cm, 123cm, 23 lá, 338cm, tương ng vi tr s gia tăng 251cm (71,9%), 47cm (61,8%), 12 lá (109,1%), 108cm (46,9%). Sau 3 năm, da sáp ra thêm được t 23 lá và tc đ gia tăng trong năm đu tăng mnh n các năm sau.

Tóm lại:

- Dừa sáp nuôi cy phôi phát trin khá tt ti vùng đt xám Trng Bàng- Tây Ninh, tc đ phát trin thân lá din tiến khá đu đn và liên tc trong tt c các k theo dõi trong 3 năm, năm đu ca chu k sinh trưởng  tc đ tăng trưởng mnh hơn.

- Tốc đ tăng trưởng da sáp nuôi cy phôi din ra mnh hơn vào các tháng mùa mưa trong năm,  và chm hơn vào các tháng mùa khô. Do vy, tưới b sung vào mùa khô có th thúc đy sinh trưởng và phát trin ca da sáp nuôi cy phôi, nht là khi trồng trên vùng đt xám bc màu gi nước kém.

- Mức đ đng đu gia các cá th trong qun th chưa cao, các ch tiêu v phát trin thân lá còn chênh lch, mt s phát trin kém, cn thiết phi được theo dõi, kho sát và chn lc cá th ngoài đng ruộng, đặc bit là khi cây vào giai đon ra hoa kết trái.

 

3.2 nh hưởng ca mt s t hp phân NPK đến sinh trưởng phát trin cây da sáp nuôi cy phôi 5 năm tui  giai đon 2007-2009

3.2.1 Ảnh hưởng ca ca mt s t hp phân NPK đến sinh trưởng phát trin thân lá dừa sáp

Mức đ tăng trưởng chiu cao ca da sáp nuôi cy phôi 5 năm tui b nh hưởng bi các mc phân bón khác nhau, theo dõi trong 3 năm (2007 – 2009) cho thy: các nghim thc phân bón càng cao xu hướng cho chiu cao cây càng cao và ngược li. Nhóm nghiệm thc bón phân bng khuyến cáo và t 1,5-2 ln khuyến cáo, chiu cao cây sau 3 năm theo dõi đt t 500cm đến 557cm, tăng 233-252cm, tương ng vi tr s 68,8-82,4%, trong khi nghim thc bón bng ½ mc khuyến cáo chiu cao cây đt gn 461cm, ng 170cm so vi k đu năm 2007, tương ng vi 58,6% và nghim thc đi chng chiu cao cây  đt 426cm, ch tăng 161cm, tương ng vi 60,8%. Nhìn chung, qua các k theo dõi trong 3 năm liên tc, sinh trưởng chiu cao ca da sáp nuôi cy phôi tăng trưởng khá đều tt c các nghim thc, nhưng tc tăng trưởng nhanh hơn, din biến đu đn và liên tc hơn các nghim thc bón phân bng khuyến cáo và gấp t 1,5 - 2 ln khuyến cáo.

Tương t như chiu cao cây, nh hưởng ca các t hp phân bón khác nhau đi vi ch tiêu chu vi gc cũng cho thy  – nhìn chung, theo thi gian thì chu vi gc ca da sáp nuôi cy phôi tt c các k theo dõi đu theo xu hướng tăng mnh tt c các nghim thc bón phân cao, đc bit là nghim thc bón t 1,5 – 2 ln khuyến cáo. Trong kỳ đu tiên ca năm 2007, chu vi gc gia các nghim thc bón phân khác nhau không có s khác bit rõ rt  (trên dưới 60cm). Tuy nhiên, chu vi gc đã có s chênh lch trong các k theo dõi tiếp theo, và cho đến k cui năm 2009, nghim thc bón gp 1,5 đến 2 ln khuyến cáo có chu vi gc đt 113,7-129,8cm, tăng hơn so vi đi chng là 28,6-47,7cm. nghim thc bón bng và bng 1/2 khuyến cáo, chu vi gc cũng gia tăng hơn so vi đi chng, nhưng ít hơn so vi khi bón gp 1,5 đến 2 ln khuyến cáo, tr số gia tăng t 9,9-19,7cm tương ng.

Qua 3 năm theo dõi, chu vi gc gia các nghim thc bón phân khác nhau đt và biến đng t 85,1cm ( nghim thc đi chng) đến 129,8cm ( nghim thc bón gp 2 ln khuyến cáo), tăng t 27,5 đến 66,5cm, tương ng vi 44,7% và 105,1%  giữa các nghim thc.

 

3.2.2 Ảnh hưởng ca mt s t hp phân NPK đến dinh dưỡng đt sau 3 năm trng da sáp nuôi cy phôi.

Phân bón và kỹ thut bón phân không nhng nh hưởng đến sinh trưởng phát trin ca cây trng mà còn nh hưởng đến dinh dưỡng đt, kết qu cho thy - sau 3 năm thc hin thí nghim, đ pH đt hu hết các nghim thc đã gia tăng, trong đó pH đt đi chng tăng mnh nht.

Hàm lượng đm và lân tng s đu có xu hướng gim, trong khi hàm lượng kali tng s li có xu hướng tăng, tuy nhiên s tăng gim này là rt nh.

Hàm lượng N d tiêu và kali d tiêu có xu hướng tăng, trong khi hàm lượng lân d tiêu li theo xu hướng gim, tuy nhiên s tăng gim hàm lượng lân và kali d tiêu không th hin rõ thành quy lut.

Hàm lượng Mg++, Cl- và SO42+ trong đất đu có xu hướng gia tăng sau ba năm theo dõi, trong khi hàm lượng Ca2+ thì tăng gim không rõ rt. Hàm lượng mùn trong đt tt c các nghim thc bón phân, k c nghim thc đi chng đu có xu hướng tăng. 

 

3.2.3 Ảnh hưởng ca một số t hp phân NPK đến dinh dưỡng lá da sáp nuôi cy phôi sau 3 năm trng

- Nhìn chung, ở các nghim thc vi mc phân bón càng cao thì hàm lượng các cht dinh dưỡng đm và lân trong lá cũng có xu hướng cao hơn. Nhưng đi vi các yếu t dinh dưỡng khác như K, Ca và Mg thì điu này không th hin rõ, thm chí vi Mg++ trong lá lại có xu hướng ngược li, nht là năm th 2 và th 3. Như vy, có th d dàng nhn thy khi gia tăng lượng phân bón có th đưa đến s gia tăng hàm lượng dinh dưỡng mt s yếu t này, nhưng li kìm hãm mt s yếu t dinh dưỡng khác. Vì vy, vic gia tăng mc bón phân cho da sáp nuôi cy phôi cũng cn quan tâm đến s cân đi gia các yếu t dinh dưỡng cung cp cho cây.

 - Hàm lượng Mg trong lá theo dõi trong 3 năm có xu hướng gim và giảm nhiu hơn các nghim thc bón phân cao, do vy vic b sung mt s phân vi lượng hoc hu cơ có cha Mg có th cn thiết, đc bit trong giai đan da chun b bước vào giai đan ra hoa, kết  trái  

Tóm lại:

- Phản ng vi phân bón ca da sáp nuôi cấy phôi trên vùng đt xám Trng Bàng là khá cao, nếu bón phân mc bón cao tc đ tăng trưởng ca da sáp càng mnh, nghim thc bón phân t 1,5-2,0 ln khuyến cáo cho mc tăng trưởng chiu cao cây, chu vi gc là cao nht. Bên cnh đó, dinh dưỡng đất quá nghèo cũng là lý do làm cho phn ng ca ging da sáp vi phân bón càng rõ hơn.

- Duy trì lượng phân bón liên tc mc khuyến cáo cho da sáp đã đưa đến tc đ tăng trưởng các ch tiêu thân lá chm hơn, điu này có th do mc khuyến cáo chưa đáp ng được nhu cu dinh dưỡng cho cây, nht là khi cây chun b bước vào thi k ra hoa, kết trái.

 

3.3 Kết qu đánh giá t l trái da sáp trên cây da sáp to ra bng phương pháp nuôi cy phôi năm th 6

Sau thời gian trng 6 năm, bt đu t tháng 2 năm 2009 vườn da sáp nuôi cy phôi đã bt đu bước sang thi k phát trin (ra hoa và kết trái). Kho sát tình hình ra hoa ca da sáp nuôi cy phôi 6 năm tui cho thy – cây bt đu ra hoa t tháng 2 năm 2009 vi s phát hoa ra biến đng không nhiu gia các tháng trong năm, trung bình t 0,9 đến 1,3 phát hoa/ tháng. Vào thi gian đu mùa mưa (tháng 5 và 6), s phát hoa ra trong tháng có xu hướng nhiu hơn so vi các thi đim khác trong năm. Tổng s phát hoa cng dn t tháng 2 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 là 12,4 phát hoa/ cây. Số hoa cái trung bình trên mi phát hoa biến đng t 3,8 đến 13,1 hoa cái. Tng s hoa cái trung bình cng dn trên cây bt đu t tháng 2 đến tháng 12 năm 2009 đt 79,7 hoa cái/ phát hoa.

Khảo sát t l trái sáp và mt s đc tính cơ bản ca trái da sáp cho thy– kết qu thu hoch trái sm ( thi đim 9 và 10 tháng tui) đu cho t l trái sáp khá cao, đt t 65% đến 75%. T l trái sáp cao do ging da được to ra bng phương pháp nuôi cy phôi và có th do vườn da sáp được trng trong điều kin khá xa so vi vùng trng da nên kh năng th phn chéo khó xy ra.

Tóm lại:

-Sau 6 năm trng, cây bt đu ra hoa, đu trái đu tiên vi t l trái sáp cao, 65-75% vi các đc tính cơ bn ca trái chưa n đnh gia các đt ra trái, cn tiếp tc theo dõi trong nhng năm tiếp theo.

 

4. KẾT LUN

 

1. Đặc tính nông sinh hc cơ bn ca ging da sáp nuôi cy phôi 6 năm tui ti vùng đt xám (Trng Bàng, Tây Ninh) vi chiu cao cây bình quân đt 600cm; chu vi gc 123cm; Cây đã bắt đu ra hoa, đậu trái đu tiên vi t l trái sáp cao, 65-75%.  Tuy nhiên, các đc tính cơ bn ca trái chưa n đnh gia các đt ra trái, cn tiếp tc theo dõi trong nhng năm tiếp theo.

 

2. Mức đ đng đu gia các cá th trong qun th chưa cao, các ch tiêu nông học còn biến đng, cn tiếp tc theo dõi, kho sát và chn lc cá th ngoài đng rung, đc bit là khi cây vào giai đon ra trái.

 

3. Định mc phân bón cho da sáp nuôi cy phôi thi k kiến thiết cơ bn vi mc bón 1,5  (160N +60P205 + 215 K20/ha) đến 2 ln khuyến cáo (220N +80P205 + 290K20/ha).

 

TÀI LIỆU THAM KHO

 

A.Tiếng Vit

1. Phan Thị Công (2005), Làm giàu quỹ lân cho đt Đông nam Bô và Tây Nguyên (2000-2005). Chương trình hp tác gia Vin KHKT Nông nghip Min NamĐại hc Leuven Vương quc Bỉ. Nhà xut bn Nông nghip. Tr. 168.

2. Nguyễn Th Liên Hoa (1989), Kết qu th nghim vic bón phân cho da đang ra trái vùng nước l xã Xuân Đông, huyn Ch Go, tnh Tin Giang. Báo cáo hàng niên, Viện nghiên cu du và cây có du, Tr 37.

3. Diệp Thị M Hnh (1997), Nghiên cứu chế đ bón phân cho ging da lai PB121 trên vùng đt phèn Bến Lc, tnh Long An. Báo cáo khoa học, Vin nghiên cu du và cây có du giai đon 1992 – 1998, Tr 89.

4. Nguyễn Th Bích Hng (2005), Nghiên cứu k thut thâm canh phù hợp đ phát trin bn vng các ging da các Tnh phía Nam. Viện nghiên cu Du thc vt- Tinh du-Hương liu-M phm - B Công nghip.

5. Nguyễn Th Bích Hng (2006), Tuyển chn cây da m và kho nghim ging da dưá mt s tnh phiá nam. Dự án phát triển sn xut ging da giai đon 2001-2005.

6. Tôn Thất Trình (1974), Cải thin ngành trng da ti Vit Nam. Trang 98-108.

7. Nguyễn Th L Thy (2005), Nghiên cứu chn to các ging da mi phc v công nghip chế biến và xut khu. Đề tài cp b, Viện nghiên cu Du thc vt- Tinh du-Hương liu-M phm - B Công nghip.

8. Trung Tâm Khuyến Nông Quc Gia (2007), Hiệu qu canh tác ngô có che ph đt bng xác hu cơ. Đăng bi Admax, 11/2007.

 

B.Tiếng Anh

9.J.G.Ohler (1984), Coconut, Tree of Life. FAO.

10.Jayasekera.K.S (1988), Status of nutritional deficiencies of coconut in Sri Lanka. UNDP/FAO working group meeting on coconut nutritional deficiencies, 28 – 30 Sept. 1988. Davao city, Philipines. TCDC-FAO/UNDP.

11.Magat. S.S, et al (1989), The nutritional deficiencies and fertilization of coconut in the Philipines, Philipines Coconut Authority, R&D Tech, Report N02.

12.Siegfried Legel (1988), Tropical forage legumes and grasses. Institute of Tropical Agriculture of the Karl-Marx University Lei

 

Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2012  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM