Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

SO SÁNH NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT 4 GIỐNG VỪNG
TRỒNG VỤ XUÂN HÈ 2011

So Sanh Nang Suat Va Pham Chat 4 Giong Vung Trong Vu Xuan He 2011

Ks. Nguyễn Thị Hoài Trâm, Ks. Hồ Thị My

Tóm tắt

Luân canh cây trồng là vấn đề đặt ra cấp bách hiện nay đối với nông dân vùng Bắc Trung Bộ nói chung và Tỉnh Nghệ An nói riêng. Cây vừng là một trong những loại cây trồng được trồng luân canh trong vụ xuân hè của Tỉnh Nghệ An. Đề tài được thực hiện gồm so sánh đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và phẩm chất của các giống vừng.  Với 4 giống vừng  V6, VDM3, VDM18, VDM32 là những giống vừng có tiềm năng năng suất (1200 – 1400kg/ha) và chất lượng dầu cao (50-55%). Từ đó nhằm tìm ra giống thích hợp với điều kiện sinh thái cũng như  đem lại  hiệu quả kinh tế  cho người trồng vừng.

ADVANCED YIELD TRIALS AND QUALITY OF FOUR SESAME CULTIVARS IN THE SPRING - SUMMER OF 2011

Summary

 The rotation of crops is currently changing farm management in the Centre North and in particular the Nghe An province of Viet Nam. Sesame may be a desirable crop for rotational cultivation in the spring - summer of the Nghe An province. This project compared sesame for expanded areas for production, yield potential and good quality. Evaluation of four cultivars V6, VDM 3, VDM 18, VDM 32 indicate adaptation and acceptable yield potential ( from 1200kg to 1400 kg/ha) and high oil content (50 to 55%). Thence, use of good sesame cultivars that are adapted to the area can lead to economic benefits from rotations for the producer.

1. MỞ ĐẦU

  Mè là cây hàng niên và được mệnh danh là “hoàng hậu của các cây có dầu”. Và do sự hiện diện của các chất chống oxy hóa mạnh, hạt vừng được gọi là “những hạt giống của sự bất diệt”. Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất và xuất khẩu. Tiềm năng và triển vọng của nó không những dùng cho nhu cầu thực phẩm mà còn có thể dùng cho các nhu cầu khác trong đời sống như dùng trong công nghiệp, dược phẩm, và dầu sinh học trong tương lai. Do đó, công tác chọn tạo giống vừng có năng suất và chất lượng cao thích hợp với điều kiện sinh thái địa phương giúp nông dân trồng vừng phát triển sản xuất vừng một cách bền vững, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cần được tiến hành.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu

- Giống V6 (đối chứng), VDM3, VDM18, VDM32 là những giống vừng có tiềm năng năng suất (1200 – 1400kg/ha) và hàm lượng dầu cao (50-55%).,

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Các chỉ tiêu theo dõi gồm: thời gian ra hoa, ngày thu hoạch, chiều cao cây, chiều cao đóng trái, số trái/cây, số hạt/trái, trọng lượng 1000 hạt, năng suất, hàm lượng dầu. 

Số liệu được xử lý theo phần mềm Excell,  MSTATC 1.2.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các yếu tố nông sinh học của các giống vừng:

3.1.1. Thời gian ra hoa của các giống vừng trồng tại Nghệ An

Ngày bắt đầu ra hoa giữa các giống biến thiên từ 28 đến 30 NSG, thời gian ra hoa biến thiên từ 34 đến 38 ngày. Nhìn chung các giống ra hoa tương đối tập trung, thuận lợi cho việc thu hoạch, đảm bảo năng suất ổn định. Những hoa hình thành trong 2 đến 3 tuần đầu từ khi bắt đầu ra hoa là những hoa có hệ số hiệu dụng cao nhất. Những hoa hình thành trong khoảng 2 tuần cuối cùng của thời gian sinh trưởng là những hoa có hệ số hiệu dụng thấp. Nắm bắt được thời điểm bắt đầu ra hoa của các giống vừng như vậy, chúng ta có thể căn cứ vào đó để sắp xếp khâu chăm sóc, bón phân, làm cỏ kết thúc trước thời điểm ra hoa thì mới đạt dược năng suất cao.

3.1.2. Thời gian sinh trưởng của các giống

Thời gian sinh trưởng phụ thuộc vào đặc tính giống, thời vụ và tác động của ngoại cảnh. Các giống thí nghiệm có thời gian sinh trưởng biến động từ 68 đến 69 NSG, phù hợp với cơ cấu mùa vụ của địa phương.

3.1.3. Chiều cao cây  các giống

Giai đoạn 20 NSG: Chiều cao cây đạt từ 20,50 cm đến 23,27 cm. Giống VDM 3 có chiều cao cao nhất (23,27 cm), giống VDM 32 có chiều cao thấp nhất (20,50 cm). Ở giai đoạn này, chiều cao cây của các giống ít có sự khác biệt, không có ý nghĩa thống kê.

Giai đoạn 27 NSG: Chiều cao cây đạt từ 33,42 cm đến 35,57 cm. Chiều cao cây có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giống V6 (đối chứng) giữa VDM 3 với VDM 18 và VDM 32. Giai đoạn 34 NSG – 41 NSG: Chiều cao cây giữa các giống ít co sự khác biệt, không có ý nghĩa thống kê

Giai đoạn 48 NSG: Chiều cao cây đạt từ 97,50 cm đến 110,17 cm. Giống VDM 18 có chiều cao cao nhất, khác biệt có ý nghĩa với VDM 32 và VDM 3, không có ý nghĩa với V6.

Giai đoạn 55 NSG: Chiều cao cây giữa các giống ít co sự khác biệt. Đây là giai đoạn tăng trưởng chiều cao mạnh nhất của cây.

3.1.4. Chiều cao đóng trái,

Chiều cao đóng trái (20,12 – 21,72cm) ở các giống ít khác nhau, không có ý nghĩa thống kê.

3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất

3.2.1 Số trái/cây

Giống V6 có tổng số trái trên cây đạt giá trị cao nhất (80,5 trái/cây), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với giống VDM 18, VDM 32 và khác biệt không có ý nghĩa với VDM 3 (80,2 trái/cây).

    Tất cả các giống thí nghiệm đều có 4 ngăn/trái nên số hạt/trái ít có sự khác biệt.

 3.2.2 Trọng lượng 1000 hạt

Cùng với số trái/cây, trọng lượng 1000 hạt cũng là một yếu tố quyết định đến năng suất của các giống. Trọng lượng hạt phụ thuộc nhiều vào đặc tính của giống. Trọng lượng 1000 hạt giữa các giống ít có sự khác biệt.

Tỷ lệ trọng lượng hạt chắc trên trái của các giống biến động từ 50,1% đến 54,9%. Giống VDM 3 có tỷ lệ trọng lượng hạt/trái cao nhất.

3.2.3 Năng suất

Năng suất vừng cao nhất ở giống VDM 3 (1,41 tấn/ha), với giống V6, khác biệt rất có ý nghĩa với VDM 18 và VDM 32. Sự khác biệt về năng suất giữa V6, VDM 18, VDM 32 không có ý nghĩa thống kê.

Như vậy, có thể chọn giống VDM3 để đưa vào khảo nghiệm ở các vụ tiếp theo.

3.2.4 Hàm lượng dầut

Hàm lượng dầu các giống biến thiên từ 56,20 % đến 58,46 %, đạt tiêu chuẩn về yêu cầu chất lượng vừng xuất khẩu dùng để chế biến dầu ăn hoặc thực phẩm

3.3. Hiệu quả kinh tế

Giống vừng VDM3 đem lại năng suất và lợi nhuận cao nhất (28496000 đồng). Như vậy, giống đạt tiêu chuẩn cao để đưa vào khảo nghiệm các lần tiếp theo.

4. KẾT LUẬN

* Giống vừng VDM3 có một số chỉ tiêu đạt cao nhất:

         - Số hạt trên trái, tỷ lệ trọng lượng hạt chắc trên trái cao nhất.

         - Năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất (1,41 tấn/ha).

 * Giống vừng VDM18 đạt chiều cao cao nhất.

 * Giống vừng VDM32 cho hàm lượng dầu cao nhất (59,32 %).

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu, 1996. Giáo trình cây công nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

    2. Tạ Quốc Tuấn, Trần Văn Lợt, 2006. Cây vừng, kỹ thuật trồng và thâm canh. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

    3. Nguyễn Vy, 2003. Cây vừng. Nhà xuất bản Nghệ An.

    4. Trịnh Thị Bích Hợp, 1997. Xác định giống, phân bón và khaongr cách thích hợp của cây vừng gieo trồng trên vùng đất xám Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh. Luận án thạc sĩ khoa Nông nghiệp, chuyển ngành kỹ sư cây trồng, Trường Đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh.

    5. Viên Kim An, 2005. Điều tra hiện trạng canh tác, cơ cấu giống và đánh giá mức độ đa dạng di truyền của cây vừng tại 3 tỉnh An Giang, Kiên Giang và Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp Khoa Nông học, Trường đại học Nông lâm Tp. Hồ Chí Minh

INTERNET

    1. Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

http://www.hcmuaf.edu.vn

    2. Viện nghiên cứu dầu và cây có dầu

/vn/NCTK/Thanh-Tuu-Cua-Vien/Ban-Tin-Khoa-Hoc-Cong-Nghe/Nghien-Cuu-Chon-Tao-Giong-Vung-Moi-Bang-Phuong-Phap-Lai-Huu-Tinh

    3. Trung tâm tài nguyên di truyền thực vật Việt Nam, 05/06/2011.

http://www.pgrvietnam.org.vn/index.asp?m=02&ClassID=12&page=1&layID=261

    4. Sở khoa học và công nghệ tỉnh An Giang, 22/06/2010.

http://sokhcn.angiang.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3j3oBBLczdTEwN3DwsLA08jc0Njd18PI2NXQ_2CbEdFAHgZ0vc!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/sokhcn/siteofsokhcn/tintucsukien/hoatdongkhoahoccongnghe/migrate_name_2239

 

Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2012  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM