Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
BẢN TIN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

 

Tong Ket Hoat Dong Khoa Hoc Cong Nghe Giai Doan 2006 2010

Huỳnh Đình Thạch

Phó Trưởng phòng Kế hoạch, Tổng hợp - HTQT

Tóm tắt

Hoạt động khoa học công nghệ của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu trong giai đoạn 2006 – 2010 về cơ bản là nghiên cứu và phát triển dầu thực vật và cây có dầu, gắn công tác KH&CN với thực tiễn sản xuất. Viện đã nghiên cứu và xây dựng được nhiều quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm có giá trị cao từ dầu thực vật và cây có dầu, đưa vào sản xuất một số giống cây có dầu năng suất và giá trị cao với kỹ thuật canh tác tiên tiến, bảo tồn an toàn tập đoàn giống các cây có dầu nhằm phát triển nguồn gen bền vững cho công tác lai và chọn tạo giống, đáp ứng cho yêu cầu của thực tiễn sản xuất và đời sống. Song song đó, hoạt động hợp tác quốc tế của Viện ngày càng được tăng cường, mở rộng và đạt hiệu quả cao trên các lĩnh vực, khẳng định vai trò và vị trí của Viện trong ngành Dầu thực vật ở Việt Nam.

THE RESULTS OF SCIENTIFIC AND TECHNICAL ACTIVITIES PERIOD 2006 - 2010

Huynh Dinh Thach

Abstract

The scientific and technological activities of Research Institute for Oil and Oil Plants in the period of 2006 – 2010 basically have been studied and developed vegetable oils and oil plants, linked scientific and technological activities with reality of production. The Institute has been studying many  technological processes, which were able to apply for high value oil plants and vegetable oil, high yielding and valuable oil plant varieties have been released and applied for production with advanced technical cultivation. Conservation of oil plant  varieties in order to develop stable gen resource for breeding and selecting oil varieties for meeting demand of production and the life. Besides the above saying, international affairs of the Institute have been  strengthened, enlarged and reached high efficiency in all aspects.

1. NHỮNG KẾT QUẢ NỔI BẬT TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

Viện tập trung hoạt động nghiên cứu và phát triển trên các đối tượng là dầu thực vật và cây có dầu (cây dừa, cây lạc, cây vừng, cây đậu tương, cây hướng dương, cây cải dầu, cây jatropha) và đã thu được những kết quả nhất định, góp phần vào sự nghiệp phát triển ngành công nghiệp dầu thực vật của cả nước.

Trong giai đoạn 2006-2010, Bộ Công thương đã đặt hàng với Viện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm: 49 đề tài R&D; 2 dự án sản xuất thử nghiệm; 10 nhiệm vụ bảo tồn và khai thác nguồn gen cây có dầu, xây dựng tiêu chuẩn ngành. Tổng kinh phí cho giai đoạn này trên 10 tỉ đồng. Kết quả 100% các đề tài KHCN trên được nghiệm thu và đánh giá trước Hội đồng Khoa học Công nghệ cấp Bộ với kết quả: 20 xuất sắc, 25 khá, 01 đạt. Ngoài ra còn các đề tài/dự án đang được triển khai trong năm 2010.

1.1. Những kết quả thuộc lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp, nguyên liệu, hóa chế biến

Có nhiều kết quả nghiên cứu nổi bật đã được Nhà nước công nhận và cho đưa vào sản xuất: 3 giống dừa lai năng suất cao PB121, JVA1, JVA2; 2 giống dừa có giá trị kinh tế cao Dứa, Sáp; 5 giống lạc năng suất cao VD1, VD2, VD5, VD6, VD7; 2 giống đậu tương VDN1, VDN2; giống vừng V6; giống hướng dương lấy dầu Hysun 38. Đã sản xuất và cung cấp được 150.000 cây dừa giống đủ tiêu chuẩn phục vụ cho mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dừa. Các quy trình kỹ thuật canh tác kết hợp với mô hình xen canh trong vườn dừa đã giúp cho nông dân trồng dừa gia tăng thu nhập, được các địa phương công nhận. Đối với cây có dầu ngắn ngày ngoài các thành tựu về giống, mô hình cơ giới hóa canh tác bước đầu được xây dựng đã khẳng định hiệu quả kinh tế – xã hội. Một quỹ gen cây có dầu và cây tinh dầu gồm 268 mẫu giống của dừa, phi long, lạc, vừng, đậu tương, cây tinh dầu… đang được bảo tồn an toàn và khai thác có hiệu quả. 

Trong lĩnh vực nghiên cứu Hóa - Chế biến, nhiều sản phẩm có giá trị cao đã được sản xuất: rượu dừa, nước dừa tươi đóng chai, dầu dừa tinh khiết, phó mát lạc, dầu lạc tinh khiết, sữa lạc, rượu điều, bột sirô điều, trà điều, xử lý bảo quản quả dừa tươi để xuất khẩu, xử lý vỏ quả cacao làm phân hữu cơ đã được hoàn thiện và sẵn sàng chuyển giao cho sản xuất. Ngoài ra, nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) từ các cây có dầu cũng đã được khảo sát và tuyển chọn.

Với các thành quả nổi bật trong giai đoạn 2006-2010, nhiều cá nhân và tập thể của Viện đã nhận được bằng khen, giấy khen của Bộ Công thương, của Công đoàn ngành Công thương.

1.2. Một số dự án cấp nhà nước đã và đang được Viện triển khai trong giai đoạn 2006-2010

Song song với các nhiệm vụ khoa học & công nghệ Bộ Công thương, trong giai đoạn 2006-2010 nhiều đề tài dự án cấp Nhà nước đã và đang được Viện triển khai thành công.

* Nhiệm vụ Nghị định thư: “Phát triển công nghệ ứng dụng và đánh giá nguồn gen các cây có dầu” (thực hiện trong 3 năm 2007-2009).

* Dự án: “Phát triển giống dừa chất lượng cao giai đoạn 2009 – 2010”.

* Dự án đầu tư: “Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường năng lực nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu” thực hiện trong 3 năm 2009-2011.

* Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: “Khai thác và phát triển nguồn gen cây dừa giai đoạn 2010 – 2014”.

1.3. Những hoạt động hợp tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học và công nghệ với Bộ Nông nghiệp & PTNT và các địa phương

Trong giai đoạn 2006-2010, Viện cũng đã chủ động hợp tác với các địa phương để phối hợp nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ liên quan đến phát triển cây có dầu thông qua các đề tài nghiên cứu, bao gồm:

- Đề tài phối hợp với Bộ NN&PTNT: “Tuyển chọn giống và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của cây lạc tại Trà Vinh”, giai đoạn 2009 – 2010.

- Đề tài phối hợp với sở KHCN tỉnh Trà Vinh: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nhân, lưu giữ giống và xây dựng mô hình chuyên canh dừa đặc ruột ở huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 2005-2006”.

- Đề tài phối hợp với sở KHCN TP. Hồ Chí Minh: “Nghiên cứu ứng dụng cơ giới hóa và tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất, cung ứng đậu phộng cho nông dân Tp. Hồ Chí Minh 2006-2007”.

- Hai đề tài phối hợp với Trung tâm đậu đỗ: “Nghiên cứu chọn tạo giống lạc, đậu tương và biện pháp kỹ thuật thâm canh để đạt năng suất và hiệu quả cao” và “Nghiên cứu và đề xuất biện pháp tổng hợp phòng chống sự xâm nhiễm của nấm Aspergillus flavus gây độc tố Aflatoxin trên hạt lạc”.   

- Đề tài phối hợp với Công ty Dầu thực vật Cái Lân (CALOFIC): “Đánh giá khả năng thích nghi giống cải dầu ở Tây Nguyên trong vụ Đông Xuân 2006-2007 và Thu Đông 2007”.

- Đề tài phối hợp với Công ty Dầu thực vật Cái Lân (CALOFIC): “Đánh giá khả năng thích nghi giống cải dầu ở vùng Tây Bắc và Đông Bắc và áp dụng cơ giới hóa trong khâu tách hạt hướng dương và cây dựng mô hình trồng hướng dương có năng suất cao ở Tây Nguyên  trong vụ Thu Đông 2007”.

- Đề tài phối hợp với Công ty TNHH Chồi Xanh: “Nghiên cứu phát triển giống cải dầu có năng suất và chất lượng dầu cao ở miền Bắc và Tây Nguyên trong vụ Thu Đông 2008“.

- Hai đề tài với Sở KHCN tỉnh Bến Tre: “Nghiên cứu bảo quản quả dừa tươi phục vụ xuất khẩu” và “Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm từ nước dừa già”.

1.4. Hoạt động hợp tác quốc tế

Những hoạt động hợp tác quốc tế đã được triển khai thực hiện trong giai đoạn 2006-2010, bao gồm:

- Dự án COGENT/ADB “Tăng cường an ninh lương thực, dinh dưỡng và hệ thống tín dụng nhỏ tại 3 cộng đồng trồng dừa Tam Quan Nam, Hưng Phong và Phong Nẫm 2005-2006”.

- Dự án COGENT/IFAD “Chiến thắng đói nghèo trong cộng đồng trồng dừa tại Việt Nam 2005-2008”.

- Dự án “Phát triển dịch vụ kinh doanh nông thôn 2005-2006” do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ tài trợ (ACDI-VOCA) nhằm phát triển nguồn cung nguyên liệu dừa cho công nghiệp chế biến dừa Bến Tre.  

- Dự án CARD 013/06VIE “Thay thế phân bón hoá học N bằng chế phẩm vi sinh cố định đạm cho cây họ đậu tại Việt Nam để tăng lợi nhuận và bảo vệ môi trường (2006-2009) ”.

- Dự án  “Phát triển công nghệ ứng dụng và đánh giá nguồn gen các cây có dầu” với Viện Nghiên cứu nông nghiệp Yeongnam, Hàn Quốc (YARI) giai đoạn 2006-2008.

Thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ nghiên cứu được cải thiện, nâng cao uy tín của Viện trước các đối tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển dầu & cây có dầu.

2. NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ, XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TIỀM LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Để chuẩn bị thực hiện Nghị định 115 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, trong giai đoạn 2006-2010 Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu đã được Bộ Công thương quan tâm đầu tư khá toàn diện nhằm thúc đẩy và tạo điều kiện cho Viện phát huy nội lực, chủ động và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề KH&CN mà ngành dầu thực vật đã đặt ra, góp phần tạo thế chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế:

- Đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị: Đã và đang đầu tư cải tạo trụ sở Viện (171-175 Hàm Nghi, quận 1, TP. Hồ Chí Minh), cơ sở hạ tầng như nhà xưởng, điện nước, xây dựng đồng ruộng, kênh mương của Trung tâm Dừa Đồng Gò (Bến Tre), Trung tâm Sản xuất Giống Trảng Bàng (Tây Ninh) và Trạm Thực nghiệm Bình Thạnh (TP. Hồ Chí Minh) phục vụ các chương trình sản xuất giống cây có dầu cung cấp cho sản xuất cũng như nghiên cứu chọn tạo giống mới.

Phòng thí nghiệm trung tâm đặt tại Hàm Nghi đã được đầu tư nâng cấp khá hoàn chỉnh, phục vụ mục tiêu nghiên cứu và đào tạo, tham gia giải quyết các yêu cầu  thị trường. Các thiết bị nghiên cứu chuyên dùng hiện đại như: máy đo quang phổ, máy so màu dầu Lovibond, máy luân nhiệt PCR, máy điện di, máy ly tâm lạnh, máy phân tích hàm lượng dầu,... và các thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp như: dây chuyền chế biến giống lạc, máy gieo hạt, máy thu hoạch lạc,… đã được Bộ đầu tư để giúp Viện tăng cường năng lực cũng như mở rộng quy mô hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dầu thực vật.

- Công tác đào tạo và thông tin: trong giai đoạn 2006 – 2010 có 2 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, 4 học viên bảo vệ thành công luận văn Thạc sĩ. Hiện có 1 nghiên cứu viên đang làm Nghiên cứu sinh, 2 nghiên cứu viên đang học Cao học.

Nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và tin học: toàn bộ cán bộ viên chức cơ quan đã đạt và vượt mức phổ cập về tiếng Anh và tin học. Về công tác bồi dưỡng lý luận chính trị: đã có 1 cán bộ NCKH hoàn tất chương trình Chính trị cao cấp 2 năm do Thành ủy tổ chức. Các lớp học chính trị sơ cấp và trung cấp cũng được cán bộ viên chức tham gia theo các đợt chiêu sinh của Đảng ủy khối, Công đoàn ngành Công thương,….

Hệ thống mạng nội bộ (LAN) của Viện gồm: 1 máy chủ server và 40 máy trạm trong toàn Viện luôn hoạt động tốt, thông suốt 24/24. Việc duy trì đường truyền tốc độ cao ADSL đã giúp tất cả cán bộ viên chức có thể truy xuất dữ liệu, khai thác thông tin, liên hệ trực tuyến cũng như thư từ… trên mạng Internet trong nước lẫn ngoài nước được nhanh chóng và hiệu quả. Thường xuyên giữ liên lạc với Bộ Công thương để tiếp nhận thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành cũng như nghiên cứu KHCN.

3. ĐÁNH GIÁ CHUNG

- Hoạt động KHCN của Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu trong giai đoạn 2006 – 2010 về cơ bản đã bám sát Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010 cũng như các chỉ thị của Bộ Chính trị về hội nhập kinh tế quốc dân với mục tiêu cụ thể đề ra là nghiên cứu và phát triển dầu thực vật và cây có dầu, gắn công tác KH&CN với thực tiễn sản xuất, đã xây dựng được nhiều quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm có giá trị cao từ dầu thực vật và cây có dầu, đưa vào sản xuất nhiều giống cây có dầu năng suất và giá trị cao, kỹ thuật canh tác tiên tiến, bảo tồn an toàn tập đoàn gồm 268 mẫu giống của dừa, phi long, lạc, vừng, đậu tương, cây tinh dầu giúp gia tăng năng suất và sản lượng nguồn nguyên liệu dầu thực vật phục vụ cho công nghiệp chế biến, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn sản xuất và đời sống.  

- Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu đã mở rộng phạm vi cũng như quy mô nghiên cứu, từng bước đa dạng hoá nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Đã có nhiều chương trình, dự án từ các địa phương, khuyến nông, khuyến công, công ty sản xuất kinh doanh… trong các lĩnh vực quy hoạch trồng, chế biến các sản phẩm từ dầu và cây có dầu đã được Viện thực hiện thành công, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành dầu thực vật, khẳng định vai trò của Viện trong ngành Dầu thực vật ở Việt Nam. q

 

Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2012  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM