Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ
CÁC ĐƠN VỊ THUỘC VIỆN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc

Điện thọai liên lạc : 3914 3024

1. Nhiệm vụ KHCN của Bộ môn :

Xây dựng, đề xuất và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực:

1. Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến tạo giá trị gia tăng cho các cây có dầu, tinh dầu, hương liệu.

2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo, bảo tồn, nhân nuôi và cung cấp các giống cây có dầu, tinh dầu, hương liệu phục vụ sản xuất.

3. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các chế phẩm phân bón, bảo vệ thực vật và các chế phẩm sinh học khác, phục vụ phát triển vùng nguyên liệu cây có dầu, tinh dầu, hương liệu.

4. Nghiên cứu khả thi các dự án chuyển giao công nghệ chế biến các cây có dầu, tinh dầu, hương liệu.

2. Giới thiệu sản phẩm :

2.1. Tên sản phẩm : Dừa Sáp và dừa Dứa nuôi cấy phôi (2001-2005)

- Nhóm người thực hiện : Vũ Thị Mỹ Liên, Trần Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Tuấn Anh, Trương Thiện Trí, Võ Phan Misa

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) : Dự án phát triển sản xuất giống dừa

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu :

Đã trồng ra đồng 2,5ha dừa Sáp, Dứa và đã nuôi cấy được một số lượng cây dừa Sáp, Dứa đủ trồng cho 4,5ha.

Kỹ thuật chủ yếu: Nuôi cấy phôi in vitro

- Hiệu quả kinh tế - xã hội :

Từ nhiều năm nay, COGENT (Mạng lưới gen dừa quốc tế) đã tổ chức cho các nước trồng dừa nghiên cứu nuôi cấy phôi dừa với tầm quan trọng của vấn đề như sau:

· Sử dụng công nghệ nuôi cấy phôi để nhân các giống dừa quý hiếm nhưng có tỷ lệ nảy mầm rất thấp trong tự nhiên như dừa Dứa (Aromatic) hoặc dừa Sáp (Makapuno). Cả hai giống dừa này đều có khả năng xuất khẩu cao, dừa Dứa có nước uống rất thơm và dừa Sáp thì được dùng nhiều trong công nghệ thực phẩm hoặc ăn tươi.

· Trao đổi giống dừa bằng phôi trong ống nghiệm (không trao đổi bằng quả, cây) sẽ đảm bảo an toàn, tránh được các loại sâu bệnh đi theo con đường nhập giống, có thể chuyên chở một lượng giống rất lớn và ít tốn kém.

· Nuôi cấy phôi là công cụ để nghiên cứu bệnh lý thực vật

2.2. Tên sản phẩm : Giống cây tinh dầu nuôi cấy mô (2001-2005)

- Nhóm người thực hiện : Vũ Thị Mỹ Liên, Trần Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Tuấn Anh, Trương Thiện Trí, Võ Phan Misa

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) : Nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ quỹ gen cây nguyên liệu dầu và cây tinh dầu

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu :

Đã lưu giữ và xây dựng được quy trình hoàn chỉnh từ nuôi cấy mô trong phòng thí nghiệm đến trồng ra đồng của tập đoàn cây tinh dầu gồm 19 giống: Sả chanh (1 giống), Gừng (4 giống), Bạc hà (5 giống), Hương nhu (1 giống), Tràm trà (2 gống), Màng tang (1 giống), Thiên niên kiện (1 giống), Thanh hao(1 giống), Quế (1 giống), Dó bầu (1 giống), Hương Bài (1giống)

Kỹ thuật chủ yếu: nuôi cấy mô in vitro

- Hiệu quả kinh tế - xã hội :

Tinh dầu hiện nay đang là nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp trên thế giới. Đối với nước ta, tinh dầu là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị cao và mang lại nguồn lợi kinh tế lớn. Tinh dầu trở thành nguồn tài nguyên vô hạn nếu như con người biết khai thác và sử dụng một cách hợp lý. Vì vậy, việc bảo tồn nguồn gen cây tinh dầu có tính cấp thiết và thường xuyên nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho công tác lai tạo giống, sẵn sàng cung cấp một lượng giống lớn khi sản xuất cần.

2.3. Tên sản phẩm: Giống cây phong lan nuôi cấy mô

- Nhóm người thực hiện : Vũ Thị Mỹ Liên, Trần Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Tuấn Anh, Trương Thiện Trí, Võ Phan Misa

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) : Nhiệm vụ bảo tồn và lưu giữ quỹ gen cây nguyên liệu dầu và cây tinh dầu, hương liệu mỹ phẩm (1999)

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, kỹ thuật chủ yếu :

· Qui mô sản xuất: 80.000 cây lan cấy mô con /12 tháng

· Kỹ thuật chủ yếu: nuôi cấy mô

· Các giống: Dendrobium, Phalaenopsis, Mokara, Vanda, Cattleya

· Loại sản phẩm: 3 loại gồm: cây con cấy mô, cây đã qua chăm sóc ở vườn ươm, cây đã ra hoa và hoa cắt cành.

- Hiệu quả kinh tế - xã hội :

Nhân giống lan bằng phương pháp nuôi cấy mô được Morel đề xướng năm 1965 với loài Cymbidium. Cho đến nay các loài Cattleya, Dendrobium, Vanda, Phalaenopsis, Paphiopedilum đã được nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy mô. Ngoài ra, kỹ thuật này hỗ trợ cho nghiên cứu về việc kéo dài chu kỳ sống của hoa và cải thiện hình dáng, cấu trúc cũng như tính kháng bệnh.

Với điều kiện hiện có của Viện, đội ngủ nhân viên lành nghề và có kinh nghiệm, sản phẩm tạo ra là các giống lan cấy mô sạch bệnh, chất lượng tốt và ổn định, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng một lượng giống lớn.

2.4. Tên sản phẩm : Dầu dừa tinh khiết VCO

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 2005

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Dự án “Sản xuất dầu dừa tinh khiết ở qui mô thử nghiệm”

- Qui mô, khốI lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đáp ứng tiêu chuẩn VN, khu vực (APCC) và quốc tế (CODEX)

- Hiệu quả kinh tế - xã hội : giá trị sản phẩm tăng gấp 10 lần so vớI chế biến thô

- Ứng dụng: thực phẩm, mỹ phẩm

2.5. Tên sản phẩm : Nước dừa giải khát

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 2005

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Đề tài “Nghiên cứu sản xuất đồ uống có độ cồn thấp từ sữa dừa tách béo”

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đạt tiêu chuẩn VN

- Ứng dụng: nước giảI khát

2.6. Tên sản phẩm : Protein dừa

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 2001

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Đề tài “Nghiên cứu thu hồI protein dừa từ công nghệ ép dầu tươi để dùng trong thực phẩm”

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đạt tiêu chuẩn VN

- Ứng dụng: thực phẩm, mỹ phẩm

2.7. Tên sản phẩm : Phomat dừa, sữa chua dừa, thạch dừa

Phomat dừa

Sữa chua dừa

Thạch dừa

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 1999

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Đề tài “Nghiên cứu chế biến đa dạng hóa sản phẩm từ cây dừa”

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đạt tiêu chuẩn VN

- Ứng dụng: thực phẩm dinh dưỡng, giải khát

2.8. Tên sản phẩm : Dầu lạc tinh khiết

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 2003

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mớI trong chế biến và nâng cao chất lượng dầu lạc phục vụ sản xuất mỹ phẩm và thực phẩm cao cấp ”

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đạt tiêu chuẩn VN

- Ứng dụng: thực phẩm, mỹ phẩm

2.9. Tên sản phẩm : Phomat lạc

- Nhóm người thực hiện : TS Nguyễn thị Minh Nguyệt và cộng sự. Năm : 2000

- Xuất xứ của sản phẩm (cơ quan, tên đề tài/ dự án) :

- Bộ môn Công nghệ Sinh học, Viện Nghiên cứu Dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm

- Đề tài “Nghiên cứu chế biến đa dạng hóa sản phẩm từ dừa và lạc”

- Qui mô, khối lượng sản phẩm tạo ra, chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu : đạt tiêu chuẩn VN

- Ứng dụng: thực phẩm dinh dưỡng

3. Khả năng hợp tác :

- Chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất kinh doanh các sản phẩm mớI, tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực chế biến dầu thực vật, tinh dầu, hương liệu, mỹ phẩm.

- Hợp tác tìm kiếm, thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu và/hoặc chuyển giao về phân bón sinh học, sản phẩm sinh học bảo vệ thực vật, nghiên cứu các hợp chất quí từ vi sinh vật, bảo quản rau hoa quả tươi.

- Đào tạo sinh viên đại học về chuyên nghành vi sinh.

Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc
Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc
 
Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc
 
Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc Bo Mon Cong Nghe Sinh Hoc
 
Các tin khác
Sản phẩm thương mại
Hai Giống Dừa Lai Năng Suất Cao JVA1 & JVA2
Sản Xuất Thành Công Giống Vừng V6
Sản Xuất Giống Lạc Mới VD2, VD6 Và VD7 Đạt Năng Suất Cao, Chất Lượng Tốt
Sản Phẩm Chế Biến Từ Quả Điều
Sản Phẩm Dầu Dừa Tinh Khiết VCO.
Trang chủ  |  Viện nghiên cứu  |  Nghiên cứu triển khai  |  Hợp tác quốc tế  |  Liên hệ   |  Liên kết website
Copyright © 2012  Viện Nghiên Cứu Dầu Và Cây có dầu . All rights reserved. Designed & developed by EMSVN.COM